Kỳ thi năng lực tiếng Nhật GNK


GNK là kỳ thi năng lực tiếng Nhật hướng tới đối tượng du học sinh du học Nhật Bản.

ky thi gnk
「生活・職能日本語検定」
Trang web: http://www.nihon-ken.com/

Bên cạnh những kỳ thi năng lực tiếng Nhật quen thuộc như JLPT, TOPJ, NAT-TEST, mới đây kỳ thi GNK cũng đã được tổ chức tại Việt Nam từ năm 2011. Đây là kỳ thi dành cho những người mà tiếng Nhật không phải là ngôn ngữ mẹ đẻ, muốn kiểm tra năng lực tiếng Nhật, hướng đến đối tượng tu nghiệp sinh và du học tại Nhật Bản. Kỳ thi này không những kiểm tra về mặt ngôn ngữ, mà còn kiểm tra kiến thức về văn hóa và con người Nhật Bản.

Những đặc trưng của kỳ thi năng lực tiếng Nhật GNK

1. Kỳ thi tiếng Nhật ứng dụng cho Cuộc sống và Làm việc
Kiểm tra và đánh giá năng lực giao tiếp trên phạm vi rộng cần thiết để sinh sống và làm việc tại Nhật Bản

2. Trình độ Master Kyu
Đạt tới trình độ này, người dự thi có thể ứng đối linh hoạt về mọi mặt đời sống văn hóa xã hội trên phương diện học thuật cũng như kinh doanh. Say khi trải qua kỳ thi viết, thí sinh phải thi thêm kỳ thi phỏng vấn hoặc thi viết luận.

3. Chứng chỉ GNK có thể ghi trên Job Card
Chứng chỉ năng lực tiếng Nhật GNK có thể ghi trên Job card (Giấy chứng nhận đủ năng lực làm việc tại Nhật Bản)

4. Hoạt động hỗ trợ tìm kiếm việc làm
Hiệp hội Asia Fellowship Society, cơ quan đại diện tổ chức kỳ thi sẽ hỗ trợ tìm kiếm việc làm cho những người đã tham dự kỳ thi GNK khi có nhu cầu.

5. Phần thưởng đặc biệt dành cho những người đạt thành tích xuất sắc
Người đạt thành tích xuất sắc trong kỳ thi GNK sẽ nhận được sự biểu dương cùng phần thưởng là một chuyến đi đến Nhật Bản.

Thủ tục đăng ký thi

* Đăng ký thi và lấy giấy báo thi trực tiếp trên Website GNK: http://gnk.nhatduhoc.com hoặc nhận tại các cơ sở liên kết tổ chức kỳ thi và điền đầy đủ các thông tin cần thiết.
* Chuẩn bị 03 ảnh (3×4), 1 ảnh dán vào phiếu đăng ký dự thi, 1 ảnh dán vào giấy báo thi và 1 ảnh nộp trực tiếp.
* Photo chứng minh nhân dân (không cần công chứng)

Sau khi nhận được lệ phí dự thi, trên cơ sở xem xét và xác nhận đầy đủ các thông tin trên phiếu đăng ký dự thi cũng như giấy báo thi, đơn vị tổ chức kỳ thi GNK sẽ gửi lại các bạn giấy báo thi.

Thời gian thi vào tháng 3, 5, 7, 9, 11 hàng năm

Chú ý:
•    Thí sinh có mặt tại địa điểm thi được chỉ định theo đúng ngày giờ ghi trên giấy báo thi
•    Thí sinh dự thi mang theo giấy báo thi và dụng cụ cần thiết để thi viết, gồm bút chì và tẩy (gôm).
•    Sau 4 tuần kể từ ngày dự thi, thí sinh sẽ nhận được kết quả.
•    Kỳ thi GNK tháng 3 và tháng 5 năm 2012 vừa qua chỉ tổ chức thi CẤP ĐỘ B ( Tương đương 3 cấp độ N5,N4,N3 )

Lệ phí đăng ký thi: 400.000 VND/người


 

Trình độ yêu cầu tương ứng với các cấp độ

Sơ cấp ( Đạt từ 57 – 70% bài thi cấp độ B – Tương đương N5 -JLPT )
- Văn phạm, từ vựng, hán tự ở mức độ sơ cấp. Có thể nghe, hiểu và nói được các  đoạn hội thoại đơn giản. Thời gian học trung bình khoảng 3 tháng (150 giờ học).
- Có đủ năng lực để tham gia các khoá tu nghiệp cũng như theo học tại các cơ sở, tổ  chức giáo dục của Nhật.

Chuẩn Trung cấp ( Đạt từ 70 – 80% bài thi cấp độ B – Tương đương N4 – JLPT )
- Vốn từ vựng cũng như kỹ năng đàm thoại tiếng Nhật ở mức độ cơ bản, có thể hiểu  được các bài hội thoại với tốc độ chậm. Tuy nhiên vốn từ vựng và cách diễn đạt vẫn còn hạn chế. Nhìn chung, học viên có thể hiểu được đời sống, xã hội Nhật Bản  cũng như có thể giao tiếp được ở mức độ đơn giản.

Trung cấp ( Đạt từ 80 – 100% bài thi cấp độ B – Tương đương N3 – JLPT )
- Nghe nói, hiểu rõ các đoạn hội thoại ngắn, đơn giản. Có thể giao tiếp, trao đổi các  vấn đề cơ bản trong cuộc sống xã hôi hàng ngày. Có nền tảng cơ bản để theo học cũng như làm việc trong môi trường tiếng Nhật.

Chuẩn Cao cấp ( Đạt từ 57 – 70% bài thi cấp độ A – Tương đương N2 -JLPT )
- Năng lực nghe, nói tiếng Nhật khá. Có khả năng tham dự các khoá học tại các  trường đại học hoặc làm việc tại các công ty của Nhật Bản. Phản ứng nhanh nhạy  trước các vấn đề trong cuộc sống xã hội hàng ngày.

Cao cấp ( Đạt từ 70 – 80% bài thi cấp độ A – Tương đương N1 – JLPT )
- Kỹ năng nghe, đọc hiểu tiếng Nhật tốt, nắm vững kiến thức tổng quát về các vấn  đề văn hoá xã hội Nhật Bản. Có khả năng giao tiếp, đối ứng linh hoạt về mọi chủ  đề trong các cuộc họp cũng như trong môi trường làm việc của công ty.

Master Kyu ( Đạt từ 80 – 100% bài thi cấp độ A )
- Khả năng tiếng Nhật ưu việt, có thể đối ứng linh hoạt về mọi mặt đời sống xã hội  trên phương diện học thuật cũng như kinh doanh. Có năng lực lý giải, đánh giá,  tham luận cũng như trình bày lưu loát về các vấn đề văn hoá xã hội của Nhật Bản ở thời điểm hiện tại cũng như trong tương lai.


gnk - ky thi nang luc tieng nhat
Hỏi đáp về GNK

- Hỏi:Điều kiện dự thi?
Đáp:Bất kể Quốc tịch, tuổi tác, giới tính…mọi người đều có thể đăng ký tham dự kỳ thi.

- Hỏi:Kỳ thi GNK bao gồm những cấp độ nào?
Đáp:Kỳ thi GNK gồm có 3 cấp độ. Cấp độ Master bao gồm Master kyu, Cấp độ A bao gồm các trình độ Jokyu, chuẩn Jokyu và Chukyu. Cấp độ B bao gồm các trình độ chuẩn Chukyu và Shokyu. Dựa vào điểm thi, kết quả của các bạn sẽ được xét công nhận trình độ tương ứng.

- Hỏi:Tôi có thể tham dự cả ba cấp độ Master, A và B cùng một lúc không?
Đáp:Kỳ thi GNK của cả 3 cấp độ master, A và B được tổ chức đồng thời cùng một thời điểm, vì vậy bạn không thể dự thi cả hai cấp độ cùng một lúc. Tuy nhiên, với cách tính điểm linh hoạt thì chỉ cần thi một lần, kết quả thi của các bạn có thể dùng để xét công nhận các trình độ khác nhau. Ví dụ: Mục tiêu mà các bạn nhắm đến là trình độ Jun Chukyu, nhưng vì thiếu mất một điểm, nếu theo cách tính điểm của các kỳ thi đang hiện hành thì bạn sẽ rớt. Tuy nhiên với kỳ thi GNK, kết quả các bạn sẽ được xét công nhận ở trình độ chuẩn Shokyu.

- Hỏi:Ngoài Nhật Bản , tôi có thể tham dự kỳ thi GNK ở đâu?
Đáp:Hiện tại, bạn có thể tham dư kỳ thi GNK tại Trung Quốc, Việt Nam, Myanma và Mông Cổ.

- Hỏi: Lệ phí dự thi là bao nhiêu?
- Đáp: Cấp độ B 400.000 VND, Cấp độ A 600.000 VND

- Hỏi:Nếu tôi bỏ hoặc không muốn tham dự kỳ thi thì tôi có được nhận lại lệ phí đăng ký dự thi không?
Đáp:Lệ phí đăng ký dự thi sẽ không được hoàn trả lại với bất kỳ lý do gì.

- Hỏi:Nếu thi đậu, tôi có thể tìm được việc làm tại các công ty của Nhật?
Đáp:Với chứng chỉ mà bạn đạt được trong kỳ thi GNK, bạn sẽ có cơ hội và những lợi thế nhất định để tìm được công việc tốt hơn với mức lương cao hơn.

-Hỏi:Nếu thi đậu kỳ thi GNK thì điều đó có ích lơi gì đối với việc học của tôi ở các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp tại Nhật?
Đáp:Một khi đã có được chứng chỉ GNK, bạn sẽ có đủ khả năng để dễ dàng tiếp thu được nội dung bài học, dễ dàng đạt đươcï những tín chỉ cần thiết cũng như dễ dàng tốt nghiệp các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp tại Nhật.

-Hỏi:Kỳ thi được tổ chức bao nhiêu lần trong một năm?
Đáp:Kỳ thi GNK được tổ chức 4 lần trong một năm vào chủ nhật cuối cùng của các tháng 3, tháng 5, tháng 9 và tháng 11.

- Hỏi: Khi nào có thể nhận giấy báo thi?
Đáp: Sau khi đóng lệ phí dự thi, các bạn sẽ được nhận giấy báo thi. Vào ngày thi, các bạn mang theo giấy báo thi này cùng với viết chì, gôm để dự thi.

- Hỏi: Khi nào có thể nhận Phiếu thông báo kết quả?
Đáp: 4 tuần sau kể từ ngày dự thi, kết quả sẽ được chuyển trực tiếp đến từng thí sinh qua đường bưu điện .

Du học Nhật Bản Nhân Phú biên tập từ nhiều nguồn

Japanese NAT-TEST – Kỳ thi tiếng Nhật


* Các tên gọi khác:

Japanese Language Achievement Test for Study Abroad in Japan
日本留学のための日本語能力テスト

Trang web chính thức: http://www.nat-test.com/

* “NAT-TEST” là bài kiểm tra năng lực tiếng Nhật được tổ chức rộng rãi cho người học tiếng Nhật ở Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nepal, Indonesia, Malasia và ở Việt Nam, kỳ thi này được tổ chức lần đầu tiên tại Nhật vào 26/10/1988. Kỳ thi Nat-test do Ủy ban Quản lý (Japanese Nat-Test) quản lý .Khi kỳ thi được tổ chức bên ngoài lãnh thổ Nhật Bản thì Ủy ban quản lý của Nhật sẽ ủy quyền cho đơn vị tại nước đó đảm trách việc tổ chức kỳ thi.

* Cấp độ, nội dung, ôn luyện
NAT-TEST cũng chia 5 cấp độ từ 1 tới 5 (1: khó nhất) giống như JLPT. Cách thức thi cũng giống và bạn có thể ôn luyện bằng tài liệu của JLPT. Hai kỳ
thi này là tương đương nhau.
=> Hãy ôn luyện tài liệu thi JLPT.

Mỗi cấp độ thi được chia thành 3 môn thi:

Môn thứ 1(Từ vựng – kanji)
•        Phần 1: trả lời phần đọc kanji
•        Phần 2: chọn cách sử dụng kanji đúng
•        Phần 3: chọn chữ katakana đúng
•        Phần 4: hoàn thành câu
•        Phần 5: trả lời phần biểu hiện đối ứng

Môn thứ 2(Nghe)
•        Phần 1: vừa nhìn tranh, bản đồ vừa trả lời
•        Phần 2: chọn mẫu hội thoại đúng
•        Phần 3: trả lời về nội dung hội thoại
•        Phần 4: trả lời về nội dung giải thích ngắn

Môn thứ 3(Đọc hiểu – Ngữ pháp)
•        Phần 1: Đọc hiểu câu văn dài(bao gồm đại ý, cốt lõi, lý giải nội dung theo câu văn với phần ngữ pháp và ý nghĩa của cụm từ ngữ được sử dụng trong câu văn )
•        Phần 2: đọc hiểu những câu văn ngắn
•        Phần 3: hoàn thành câu
•        Phần 3: phân biệt cách sử dụng ngữ pháp và ý nghĩa của các cụm từ ngữ
•        Phần 4: trả lời phần biểu hiện đối ứng

Japanese NAT-TEST - Ky thi tieng Nhat - T1

* Kỳ thi NAT-TEST là một kỳ thi đo năng lực tiếng Nhật của bạn giống như 日本語能力試験 Nihongo Nouryoku Shiken (JLPT), tuy nhiên dễ tham gia hơn do tổ chức nhiều lần hơn và đăng ký nhanh hơn.

Một năm, kỳ thi NAT được tổ chức 6 đợt, vào các tháng 2, 4, 6, 8, 10, 12. (vào ngày chủ nhật).
Đăng ký: Hết hạn trước ngày thi khoảng 1 tháng.

Bắt đầu từ năm 2011 kỳ thi Nat-Test sẽ được tổ chức làm 06 đợt, cụ thể như sau:
Lần thi   Ngày thi   Hạn đăng ký
1            27/2          21/1
2            17/4          18/3
3            12/6          13/5
4             7/8            8/7
5             9/10          9/9
6            18/12        18/11

Kết quả: Biết trong vòng 3 tuần sau khi thi.

Lệ phí: 640 ngàn.
Cách đăng ký: Phiếu đăng ký, 2 ảnh 3×4, lệ phí.

Nơi đăng ký và địa điểm thi tại Việt Nam: Hà nội, Đà nẵng, Sài gòn

Chú ý: Cấp độ 1 và 2 chỉ tổ chức vào đợt 1, 3, 5. Các cấp độ khác thì được tổ chức đầy đủ.

* Hỏi đáp về NAT-TEST
(Lược dịch từ trang chủ)

Hỏi: Xin hãy cho biết sự khác nhau với kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT?

Đáp: NAT-TEST và JLPT dùng cùng tiêu chuẩn ra đề và cùng cách thức ra đề. Độ khó của các cấp độ NAT-TEST về cơ bản là giống với cấp độ tương đương của JLPT; NAT-TEST được ra đề để làm mô phỏng kỳ thi JLPT nên thực tế khó hơn chút xíu.

Hỏi: Tôi nên học để thi NAT-TEST thế nào?

Đáp: Nếu bạn học để thi đậu JLPT thì chắc chắn cũng đậu NAT-TEST. Do đó bạn có thể luyện thi bằng các đề thi JLPT.

Bạn nào định đi du học Nhật Bản thì nên thi NAT-TEST.

Nguồn: Du học Nhật Bản Nhân Phú sưu tầm và biên tập

Kỳ thi năng lực Nhật ngữ J-Test


J.TEST là gì?

Kỳ thi năng lực tiếng Nhật J-TEST Kỳ thi năng lực tiếng Nhật J-TEST được tiến hành từ năm 1991 như là kỳ thi để đánh giá năng lực tiếng Nhật của người nước ngoài một cách khách quan.
Trong một năm có khoảng 70.000 người dự thi như nhân viên các công ty, lưu học sinh, học sinh trường tiếng Nhật v.v. Kỳ thi được tổ chức 6 lần một năm.
Chúng ta hãy cùng tham gia kỳ thi năng lực tiếng Nhật J-TEST để biết được năng lực hiện tại và hướng đến mục tiêu tiếp theo nào.
Hãy cùng đánh giá năng lực tiếng Nhật của bạn bằng kỳ thi năng lực tiếng Nhật J-TEST!

Kỳ thi năng lực Nhật ngữ J-Test
J-Test là một trong những kỳ thi tiếng Nhật uy tín
Các tên gọi khác:
  • 実用日本語検定
Trang web chính thức: http://j-test.jp/  http://j-test.vn/

Mục đích của J.TEST tại Việt Nam

Kỳ thi Tiếng Nhật thực dụng J.TEST tại Việt Nam được bắt đầu thực hiện từ tháng 1 năm 2012.
Tổ chức mỗi 2 tháng 1 lần tại TP.HCM và Hà Nội. Ở Hà Nội thì tổ chức tại Đại học Hà Nội và các trường liên kết. Trước tình hình người học tiếng Nhật ngày càng tăng cao với mục đích du học Nhật Bản của học sinh Việt Nam, hoạt động nhằm mục đích chứng nhận năng lực Nhật ngữ thành thạo bằng cách tham dự kỳ thi và lấy điểm số cao mỗi 2 tháng 1 lần.
Từ nay, chúng tôi mong rằng kỳ thi này sẽ được nhiều người Việt nam biết đến một cách rộng rãi như là một kỳ thi kiểm định năng lực Nhật ngữ và để mọi người biết đến nhiều điều về Nhật Bản thông qua tiếng Nhật.

Kỳ thi năng lực tiếng Nhật J-TEST- Kỳ thi cấp độ A- D

Phán định năng lực cấp độ từ A đặc biệt đến D theo khung điểm 1000 điểm.
Đối với người đạt 400 điểm trở lên sẽ được cấp chứng nhận.
Tuy nhiên, điểm số của 8 phần phải trên 20%.

[Nội dung câu hỏi]

● Kiểm tra đọc hiểu 80 phút

Bài tập Từ vựng và văn phạm
Bài tập Đọc hiểu
Bài tập Hán tự
Bài tập ghi chép

● Kiểm tra nghe hiểu 45phút

Bài tập hình ảnh
Bài tập nghe đọc hiểu
Bài tập đối đáp
Bài tập Hội thoại – thuyết minh

● Kiểm tra nghe hiểu sẽ bắt đầu ngay sau khi kết thúc phần kiểm tra đọc hiểu. Không có thời gian nghỉ. Nếu rời khỏi phòng thi với bất kỳ lý do gì cũng sẽ bị đánh rớt.

[Đánh giá và điểm số]

● Khung điểm 1000 điểm(Đọc hiểu: 500 điểm, nghe hiểu: 500 điểm)

< Cấp độ A đặc biệt >
Trên 930 điểm: Có năng lực giao tiếp lưu loát trên mọi lĩnh vực.
(Có thể thông dịch tiếng Nhật một cách trôi chảy)

< Cấp độ A >
Trên 900 điểm: Có đủ năng lực giao tiếp trên mọi lĩnh vực.
(Có thể thông dịch tiếng Nhật một cách tự nhiên)

< Cấp độ A chuẩn >
Trên 850 điểm: Có đủ năng lực giao tiếp trên một số lĩnh vực nhất định.
(Có thể thông dịch tiếng Nhật một cách căn bản)

< Cấp độ B >
Trên 800 điểm: Có đủ năng lực giao tiếp trên các lĩnh vực chung.
(Có thể làm việc dài hạn tại Nhật Bản)

< Cấp độ B chuẩn >
Trên 700 điểm Có thể giao tiếp căn bản tại cơ quan, trường học.
(Có thể công tác tại Nhật Bản)

< Cấp độ C >
Trên 600 điểm: Có thể không đủ sử dụng ở trường học và cơ quan nhưng có thể giao tiếp cơ bản.
(Có thể công tác công việc đơn giản ở Nhật Bản)

< Cấp độ D >
Trên 500 điểm: Có thể không đủ sử dụng tại trường học và cơ quan nhưng có mức
độ có thể giao tiếp cơ bản.
(Có thể làm việc đơn giản)

< Cấp độ D chuẩn >
Trên 400 : Có mức độ có thể giao tiếp cơ bản trong cuộc sống hàng ngày.
(Hiểu được tiếng Nhật đơn giản)

<Không chứng nhận>
Dưới 400 điểm

■ So sánh với Thi năng lực Nhật ngữ (Tiêu chuẩn)

Năng lực Nhật ngữ cấpN1(Cấp 1kyu cũ)= Trên dưới 650 điểm
Năng lực Nhật ngữ cấpN2(Cấp 2kyu cũ)=Trên dưới 500 điểm
Năng lực Nhật ngữ cấpN3         =Trên dưới 400 điểm

  ky thi nang luc nhat ngu J-TEST tong hop
Kỳ thi năng lực tiếng Nhật J-TEST- Kỳ thi cấp độ E- F

Hiện nay kỳ thi mà các bạn học sinh bắt đầu học tiếng Nhật với mục đích đi du học tại Việt Nam đăng ký dự thi là kỳ thi cấp độ E-F.
Về tiêu chuẩn, kỳ thi có đối tượng là các bạn học sinh đã kết thúc xong 1 quyển giáo trình Minna no Nihongo (tương ứng với 120 tiếng).
Và sau khi kết thúc 70 phút phần đọc hiểu sẽ chuyển ngay sang 30 phút phần nghe hiểu.
Khi câu hỏi cuối cùng của phần nghe hiểu kết thúc sẽ thu lại tờ giấy trả lời, do đó các câu hỏi của phần đọc hiểu trước đó chỉ được trả lời trong thời gian có hạn.
Phần đề thi thí sinh có thể cầm về sau khi kỳ thi kết thúc.
Chúng tôi sẽ công bố đáp án trên trang chủ vào ngày sau đó nên các bạn hãy tự mình chấm điểm xem nào!
Tuy nhiên, sau khi kỳ thi kết thúc, cũng có những thí sinh đạt những điều kiện nhất định sẽ bị loại.
Chúng tôi không công bố số điểm với những thí sinh bị loại nên các bạn hãy lưu ý.

◆ Kỳ thi cấp độ E- F

Điểm tối đa là 500 điểm, tùy theo điểm số sẽ đánh giá năng lực theo cấp độ E- F
Cấp bằng với thí sinh đạt trên 200 điểm. (Tỷ lệ điểm đạt được trên tất cả là trên 40%)
Tuy nhiên với điều kiện là điểm đạt được trong 8 phần đều đạt 20% trở lên.
(Trong trường hợp dù chỉ một phần đạt dưới 20% cũng không được cấp bằng)

Nội dung đề thi:

● Đề thi đọc hiểu: 70 phút:

Câu hỏi về ngữ pháp, từ vựng.
Câu hỏi về đọc hiểu
Câu hỏi về chữ Hán.
Đề thi viết

● Đề thi nghe : khoảng 30 phút

Câu hỏi tranh ảnh
Câu hỏi nghe hiểu
Câu hỏi ứng đáp
Câu hỏi hội thoại, giải thích.

● Sau khi kết thúc phần đọc hiểu sẽ chuyển ngay sang phần nghe hiểu, không có nghỉ giải lao giữa giờ

Điểm số và đánh giá:
500 điểm tối đa(đọc hiểu 300 điểm, nghe hiểu 200)

Cấp E: 350 điểm trở lên: đủ khả năng giao tiếp trong giới hạn tiếng Nhật cơ bản
(có thể sử dụng các mẫu câu đơn giản và hành động một mình)
Cấp F: 250 điểm trở lên: có khả năng giao tiếp trong giới hạn tiếng Nhật cơ bản
(có thể hành động một mình tuy còn có những chỗ hạn chế)
Chuẩn cấp F: 200 điểm trở lên* Bổ sung từ kỳ thi tháng 11 năm 2011.
Có khả năng giao tiếp ở mức độ nhất định trong giới hạn tiếng Nhật cơ bản
(có thể sử dụng các mẫu câu đơn giản như giới thiệu bản thân)
Không có chứng nhận: chưa đủ 200 điểm

Kỳ thi năng lực tiếng Nhật cấp độ N4 (cấp độ 3 kyu cũ) = trên dưới 300 điểm

Kỳ thi năng lực tiếng Nhật cấp độ N5 (cấp độ 4 kyu cũ) = trên dưới 200 điểm

※ Mục đích là so sánh với kỳ thi năng lực tiếng Nhật.

※ Trường hợp giả sử thí sinh dù đạt điểm cao nhưng có một phần đạt dưới 20% cũng không được cấp bằng.

※ Khi cho điểm bằng máy tính sau kỳ thi, trong trường hợp phát hiện những câu trả lời giống nhau nhiều hơn một xác suất nhất định, thí sinh sẽ bị loại. Trong trường hợp này, người quay cóp hay người bị quay cóp đều bị loại nên các bạn tốt nhất hãy đừng quay cóp.
Và với những thí sinh bị loại cũng không được công bố điểm thi.

ky thi nang luc tieng nhat J-TEST tai Viet Nam

Các mục cần thiết học kỳ thi J.TEST

1. Về “Các mục cần thiết học kỳ thi J.TEST”

“Các mục cần thiết học kỳ thi J.TEST” chỉ những mục cần thiết phải học ở mức tối thiểu để tham gia kỳ thi J.TEST.
Trong kỳ thi J.TEST, lấy tiền đề là những gì các thí sinh lĩnh hội được trong “Các mục cần thiết học kỳ thi J.TEST” này, các câu hỏi mang tính cơ bản và những câu hỏi ứng dụng, phát triển sẽ được đưa ra.

Kỳ thi J.TEST là kỳ thi lấy đối tượng là những người đang học tiếng Nhật như là một ngôn ngữ thứ hai.
Để trau dồi năng lực giao tiếp cao độ dùng ngôn ngữ thứ hai thì kiến thức ngữ pháp, từ vựng, mẫu câu cơ bản là điều không thể thiếu được. Nếu không có những kiến thức cơ bản thì không thể có được năng lực áp dụng.

2. Về việc cải cách kỳ thi năng lực tiếng Nhật (JLPT) và việc công bố “Các mục cần thiết học kỳ thi J.TEST”

(1) Cải cách kỳ thi năng lực tiếng Nhật (JLPT):

cải cách kỳ thi năng lực tiếng Nhật (JLPT) năm 2010 là điều nhằm mục đích xác lập vị trí chắc chắn của kỳ thi năng lực tiếng Nhật như là một “kỳ thì để đánh giá năng lực”.
Để nâng cao độ chính xác khi đánh giá năng lực, việc bãi bỏ tiêu chuẩn ra đề theo ý nghĩa chặt chẽ và không công khai câu hỏi của bài kiểm tra đã được quyết định.

(2) Kỳ thi J.TEST từ trước đến nay:

Trong kỳ thi J.TEST, lấy tiền đề là những gì thí sinh học được từ các mục mang tính cơ bản như tiêu chuẩn ra đề của kỳ thi năng lực tiếng Nhật, những câu hỏi cơ bản và câu hỏi ứng dụng- phát triển mang tính thực tiễn để đo năng lực giao tiếp sẽ được đưa ra

Thêm vào đó, kỳ thi J. TEST cùng lúc là một “kỳ thi để đánh giá năng lực”, còn chú trọng vào vai trò là một “kỳ thi nhằm định hướng cho việc học tiếng Nhật” – một chức năng mang tính xã hội mà kỳ thi có được, và công khai những đề thi từ trước đến nay.
Để tránh sự bối rối không cần thiết của thí sinh và những người liên quan đến ngành giáo dục, chúng tôi đã ghi lại những điều chỉ rõ những tiêu chuẩn riêng của kỳ thi J.TEST từ trước đến nay.

(3) Kỳ thi J.TEST từ nay về sau:

Kỳ thi J.TEST từ nay sẽ kiên trì theo phương châm ghi trên, nghĩa là công khai các đề thi và câu hỏi có tiền để là những điều đã thu được trong các mục học tập cơ bản.
Thế nhưng cùng với đó, các tiêu chuẩn ra đề bị bãi bỏ trong kỳ thi năng lực tiếng Nhật nên đã nảy sinh ít nhiều bối rối xung quanh các mục cơ bản mà người học tiếng Nhật cần phải học được.
Vì vậy, những điều là tiền để trong các câu hỏi cơ bản của kỳ thi J.TEST – “Các mục cần thiết học kỳ thi J.TEST” sẽ được chỉ ra cho các bạn- những người học.

Đầu tiên các bạn hãy học lấy “Các mục cần thiết học kỳ thi J.TEST” này và trang bị cho mình học lực cơ bản để tham gia kỳ thi J.TEST.
Và sau khi tham gia kỳ thi J.TEST được tổ chức định kỳ, các bạn hãy kiểm tra tình hình tiến bộ năng lực mang tính ứng dụng- phát triển và xác nhận kết quả học tập của mình.

JLPTとJ.TESTの比較表 - J-Test và JLPT
JLPTとJ.TESTの比較表
3 Sự khác biệt giữa “Tiêu chuẩn ra đề JLPT” và “Các mục cần thiết học kỳ thi J.TEST”

Kỳ thi năng lực tiếng Nhật được cho là ra đề khoảng 80% “Tiêu chuẩn ra đề JLPT”.
Trái với điều này, “Các mục cần thiết học kỳ thi J.TEST” lại có vị trí như là những kiến thức cần thiết ở mức tối thiểu để tham gia kỳ thi.
Phần lớn các câu hỏi cơ bản có thể được giải quyết và xác nhận bằng việc học trong “Các mục cần thiết học kỳ thi J.TEST” Thế nhưng không thể trau dồi năng lực ứng dụng- phát triển chỉ bằng việc học thuộc lòng “Các mục cần thiết học kỳ thi J.TEST” thôi.
Như vậy vai trò của “Các mục cần thiết học” và “Tiêu chuẩn ra đề” trong kỳ thi là khác nhau

Để trau dồi năng lực giao tiếp thật sự thì năng lực cơ bản là không thể thiếu được.

Đầu tiên chúng ta hãy cùng học thật chắc “Các mục cần thiết học kỳ thi J.TEST” như là bước đầu tiên trong việc học tập.
Và không phải dừng ở đó mà chúng ta hãy tiếp xúc một cách tích cực với tiếng Nhật đa dạng và có thể sử dụng tiếng Nhật một cách tự do- như là bước thứ hai. Hãy bắt đầu bước thứ nhất của việc giao tiếp tiếng Nhật từ “Các mục cần thiết học kỳ thi J.TEST” này!

*Lịch công khai “Các mục cần thiết học kỳ thi J.TEST” nhằm trau dồi năng lực cơ bản
Cuối tháng 2/2012 Ngữ pháp cấp độ E, F
Từ sau ngày 15/3/2010 Từ vựng cấp độ E, F *Công khai sau khi kết thúc kỳ thi tháng 3
Hạ tuần tháng 5/2012 Giáo trình cấp độ A~D

*Những đề liên quan
Từ sau ngày 15/3/2010, “Đề các mục cần thiết học cấp độ E-F kỳ thi J.TEST”
3/2010 “Tập đề trước đó J.TEST năm 2009″

*Các mục ngữ pháp phía dưới là đoạn trích từ “Đề các mục cần thiết học cấp độ E-F kỳ thi J.TEST”

Nguồn: J-TEST Việt Nam

Kỳ thi khả năng tiếng Nhật JLPT


I. KHÁI QUÁT

* Các tên gọi khác:

Kỳ thi năng lực Nhật ngữ, kỳ thi kyu
JLPT, Japanese Language Proficiency Test
日本語う能力試験 Nihongo nouryoku shiken

* Trang web chính thức: http://jlpt.jp/

Kỳ thi JLPT được tổ chức cùng lúc ở nhiều nơi trên thế giới, với tư cách là kỳ thi kiểm tra năng lực tiếng Nhật lớn nhất dành cho các học viên học tiếng Nhật.  Kỳ thi vào năm 21 thời bình thành, có tới hơn 7,7 triệu người tham dự, tổ chức ở 206 thành phố, bao gồm 54 quốc gia. Thêm nữa, kỳ thi này được tổ chức 2 lần/năm, đáp ứng được nguyện vọng đăng ký tham dự của tất cả học viên học tiếng Nhật.

Kỳ thi khả năng tiếng Nhật JLPT

II. CÁC CẤP ĐỘ

Có 5 cấp độ trong bài thi năng lực tiếng Nhật là: N1 ~ N5. Cấp độ dễ và thấp nhất là N5,  khó và cao nhất là N1.

N4 và N5, chủ yếu đánh giá khả năng tiếp thu và sử dụng tiếng Nhật một cách đơn giản trong lớp học. N1 và N2 đánh giá khả năng sử dụng tiếng Nhật trong cuộc sống và công việc. Và N3, là cấp độ trung gian giữa N1, N2, và N4, N5.

III. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ MỖI MỨC ĐỘ ĐƯỢC TÓM TẮT Ở BẢNG DƯỚI ĐÂY:

 

 

 

N1

Có thể hiểu tiêng Nhật trong các tình huống đa dạng
ĐỌC *Có thể đọc các bài xã luận trên báo chí về các chủ đề đa dạng, đọc các bài văn phức tạp, mang tính lý luận, các bài viết có tính trừu tượng cao, hàm ý sâu sắc và năm được cấu trúc cũng như văn phong của tác giả.

*Có thể đọc hiểu được các bài viết có nội dung về nhiều chủ đề, nắm được diễn biến câu chuyện, và hàm ý diễn đạt.

NGHE *Có thể hiểu chi tiết diễn biến câu chuyện, nội dung câu chuyện và mối quan hệ giữa các nhân vật và cấu trúc lý luận khi nghe các bài nói như hội thoại, tin tức, bài giảng ở các tình huống đa dạng.
 

 

 

N2

Hiểu tiếng Nhật trong các tình huống hàng ngày, thêm vào đó có thể hiểu tiếng Nhật trong các tình huống đa dạng.
ĐỌC *Có thể đọc đoạn văn có chủ đề rõ ràng, hiểu nội dung các bài báo, tạp chí, bài viết giải nghĩa các khái niệm, bình luận đơn giản…về các chủ đề đa dạng.

*Có thể đọc các bài viết về các chủ đề chung, hiểu được diễn biến câu chuyện và hàm ý diễn đạt.

NGHE *Có thể nghe hiểu các tình huống thường ngày và các bài nói tự nhiên trong các tình huống đa dạng như hội thoại, tin tức, diễn biến câu chuyện, nội dung và quan hệ giữa các nhân vật, nắm được các ý chính.
 

 

 

N3

Có thể hiểu ở mức độ nhất định tiếng Nhật dùng trong các tình huống hàng ngày
ĐỌC *Có thể đọc văn chương với nội dung cụ thể về các vấn đề hàng ngày.

*Có thể nắm bắt một cách khái quảt các thông tin từ tiêu đề báo chí

*Có thể hiểu được các bài văn chương hơi khó trong các tình huống hàng ngày nhưng được diễn đạt theo cách dễ hiểu hơn, nắm được ý chính của bài viết.

NGHE *Có thể hiểu nội dung cụ thể của câu chuyện cũng như mối quan hệ giữa các nhân vật trong hội thoại về các chủ đề hàng ngày.
 

 

 

N4

Có thể hiểu tiếng Nhật căn bản
ĐỌC *Có thể hiểu các đoạn văn thường dùng trong cuộc sống hàng ngày với vốn từ vựng và kanji cơ bản.
NGHE *Có thể hiểu nội dung trong hội thoại trong tình huống hàng ngày nếu được nghe chậm.
 

 

 

N5

Có thể hiểu tiếng Nhật căn bản ở mức độ nào đó
ĐỌC *Có thể đọc hiểu cụm từ, câu, đoạn văn viết bằng chữ hiragana, katakana, hán tự cơ bản thường dùng trong cuộc sống hàng ngày
NGHE *Có thể nghe được thông tin cần thiết trong hội thoại ngắn, nói chậm trong các tình huống hay gặp hàng ngày như lớp học, cuộc sống xung quanh.

IV. SO SÁNH VỚI KỲ THI NĂNG LỰC TIẾNG NHẬT TRƯỚC

1. CẤP ĐỘ:

N1 Tương đương với 1kyu. Tuy nhiên cấp độ này cao hơn cấp độ 1 kyu trong kỳ thi cũ
N2 Tương đương với 2 Kyu trong kỳ thi cũ

N4 Tương đương với 3 Kyu trong kỳ thi cũ
N5 Tương đương với 4 Kyu trong kỳ thi cũ

STT C ấp đ ộ  
1 1 Kyu Nắm vững ngữ pháp cao cấp, hán tự (khoảng 2,000), từ vựng (khoảng 10,000), năng lực tiếng Nhật tổng hợp, cần thiết trong cuộc sống sinh hoạt, (tương đương với khoảng 900 giờ học tiếng Nhật)
N1 Có thể hiểu tiêng Nhật trong các tình huống đa dạng

ĐỌC: *Có thể đọc các bài xã luận trên báo chí về các chủ đề đa dạng, đọc các bài văn phức tạp, mang tính lý luận, các bài viết có tính trừu tượng cao, hàm ý sâu sắc và năm được cấu trúc cũng như văn phong của tác giả.

*Có thể đọc hiểu được các bài viết có nội dung về nhiều chủ đề, nắm được diễn biến câu chuyện, và hàm ý diễn đạt

NGHE: *Có thể hiểu chi tiết diễn biến câu chuyện, nội dung câu chuyện và mối quan hệ giữa các nhân vật và cấu trúc lý luận khi nghe các bài nói như hội thoại, tin tức, bài giảng ở các tình huống đa dạng.

  2 Kyu Nắm vững ngữ pháp ở mức độ gần cao cấp, hán tự (khoảng 1,000), từ vựng (khoảng 6,000), năng lực có thể hội thoại, đọc và viết được (tương đương với khoảng 600 giờ học tiếng Nhật và hoàn thành khoá học trung cấp).
  N2 Hiểu tiếng Nhật trong các tình huống hàng ngày, thêm vào đó có thể hiểu tiếng Nhật trong các tình huống đa dạng.

ĐỌC :*Có thể đọc đoạn văn có chủ đề rõ ràng, hiểu nội dung các bài báo, tạp chí, bài viết giải nghĩa các khái niệm, bình luận đơn giản…về các chủ đề đa dạng.

*Có thể đọc các bài viết về các chủ đề chung, hiểu được diễn biến câu chuyện và hàm ý diễn đạt.

NGHE :*Có thể nghe hiểu các tình huống thường ngày và các bài nói tự nhiên trong các tình huống đa dạng như hội thoại, tin tức, diễn biến câu chuyện, nội dung và quan hệ giữa các nhân vật, nắm được các ý chính.

  ……… ……………………………………………………………………………………………….
N3 Có thể hiểu ở mức độ nhất định tiếng Nhật dùng trong các tình huống hàng ngày

ĐỌC:*Có thể đọc văn chương với nội dung cụ thể về các vấn đề hàng ngày.

*Có thể nắm bắt một cách khái quảt các thông tin từ tiêu đề báo chí

*Có thể hiểu được các bài văn chương hơi khó trong các tình huống hàng ngày nhưng được diễn đạt theo cách dễ hiểu hơn, nắm được ý chính của bài viết.

NGHE:*Có thể hiểu nội dung cụ thể của câu chuyện cũng như mối quan hệ giữa các nhân vật trong hội thoại về các chủ đề hàng ngày.

  3 Kyu Nắm được ngữ pháp căn bản, từ vựng (khoảng 300 từ), từ vựng (khoảng 1,500 từ), có thể đọc và viết những đoạn văn đơn giản, hội thoại đơn giản trong cuộc sống hàng ngày. (tương đương với khoảng 300 giờ học tiếng Nhật, hoàn thành khoá học cấp độ sơ cấp).
N4 Có thể hiểu tiếng Nhật căn bản

ĐỌC:*Có thể hiểu các đoạn văn thường dùng trong cuộc sống hàng ngày với vốn từ vựng và kanji cơ bản.

NGHE:*Có thể hiểu nội dung trong hội thoại trong tình huống hàng ngày nếu được nghe chậm.

  4 Kyu Ngữ pháp đơn giản, hán tự (khoảng 100 từ), từ vựng (800), có thể đọc và viết được các đoạn văn ngắn, hội thoại đơn giản. (tương đương với 150 giờ học tiếng Nhật, và hoàn thành được một nửa khoá học sơ cấp)
N5 Có thể hiểu tiếng Nhật căn bản ở mức độ nào đó

ĐỌC:*Có thể đọc hiểu cụm từ, câu, đoạn văn viết bằng chữ hiragana, katakana, hán tự cơ bản thường dùng trong cuộc sống hàng ngày

NGHE:*Có thể nghe được thông tin cần thiết trong hội thoại ngắn, nói chậm trong các tình huống hay gặp hàng ngày như lớp học, cuộc sống xung quanh.

V. THỜI GIAN VÀ PHÂN BỐ ĐIỂM CHO MỖI PHẦN THI

Cấp độ Phần thi Thời gian Điểm
 

 

1

Từ vựng 45 100
Nghe 45 100
Ngữ pháp – đọc hiểu 90 200
Tổng 180 400
 

 

2

Từ vựng 35 100
Nghe 40 100
Ngữ pháp – đọc hiểu 70 200
Tổng 145 400
 

 

3

Từ vựng 35 100
Nghe 35 100
Ngữ pháp – đọc hiểu 70 200
Tổng 140 400
 

 

4

Từ vựng 25 100
Nghe 25 100
Ngữ pháp – đọc hiểu 50 200
Tổng 100 400

Cấp độ Phần thi Thời gian Phân loại điểm Giới hạn điểm

(Cách tính điểm công bằng)

N1 Kiến thức ngôn ngữ (từ vững, ngữ pháp) và đọc hiểu 110 Kiến thức ngôn ngữ (từ vựng, ngữ pháp) 0 ~ 60
Đọc hiểu 0 ~ 60
Nghe 60 Nghe 0 ~ 60
Tổng 170 Tổng hợp điểm 180
N2 Kiến thức ngôn ngữ (từ vững, ngữ pháp) và đọc hiểu 105 Kiến thức ngôn ngữ (từ vựng, ngữ pháp) 0 ~ 60
Đọc hiểu 0 ~ 60
Nghe 50 Nghe 0 ~ 60
Tổng 155 Tổng hợp điểm 180
N3 Kiến thức ngôn ngữ (từ vững) 30 Kiến thức ngôn ngữ (từ vựng, ngữ pháp) 0 ~ 60
Kiến thức ngôn ngữ (ngữ pháp và đọc hiểu) 70 Đọc hiểu 0 ~ 60
Nghe 40 Nghe 0 ~ 60
Tổng 140 Tổng hợp điểm 180
N4 Kiến thức ngôn ngữ (từ vững) 30 Kiến thức ngôn ngữ (từ vựng, ngữ pháp)

Đọc hiểu

0 ~ 120
Kiến thức ngôn ngữ (ngữ pháp và đọc hiểu) 60
Nghe 35 Nghe 60
Tổng 125 Tổng hợp điểm 180
N5 Kiến thức ngôn ngữ (từ vững) 25 Kiến thức ngôn ngữ (từ vựng, ngữ pháp)

Đọc hiểu

0 ~ 120
Kiến thức ngôn ngữ (ngữ pháp và đọc hiểu) 50
Nghe 30 Nghe 60
Tổng 105 Tổng hợp điểm 180

VI. MỘT SỐ THÔNG TIN MÀ CÁC BẠN VIỆT NAM MUỐN THI JLDP CẦN BIẾT:

1. Nội dung thi:

A. Cuộc thi có 5 cấp độ:

- Cấp độ N1: Tương đương với cấp độ 1 kyu.

- Cấp độ N2: Tương đương với cấp độ 2 kyu

- Cấp độ N3: Tương đương với cấp độ trong khoảng từ 3 kyu và 2 kyu.

- Cấp độ N4: Tương đương với cấp độ 3 kyu.

- Cấp độ N5: Tương đương với cấp độ 4 kyu.

B. Nội dung thi: Chữ viết- Từ vựng- Ngữ pháp- Đọc hiểu- Nghe

2. Quyền lợi của người dự thi:

        Nếu đạt số điểm theo qui định sẽ được cấp chứng chỉ của QUĨ GIAO LƯU QUỐC TẾ NHẬT BẢN (THE JAPAN FOUNDATION)

3. Lịch thi hàng năm:

  – Đợt 1: Chủ nhật đầu tiên trong tháng 7
- Đợt 2: Chủ nhật đầu tiên trong tháng 12

* Đăng ký:
Kỳ thi tháng 7: Giữa tháng 3 ~
Kỳ thi tháng 12: Giữa tháng 8 ~

* Báo kết quả:
Kỳ thi tháng 7: Khoảng tháng 9
Kỳ thi tháng 12: Khoảng tháng 3

Kỳ thi tiếng Nhật JLPT tại Việt Nam

4. Tổ chức thi JLPT tại Việt Nam:

 * Nơi đăng ký thi JLPT tại Việt Nam

    Hà nội: Đại học ngoại ngữ thuộc đại học quốc gia, khoa Ngôn ngữ văn hóa Đông Dương
Sài gòn: Đại học KHXH và nhân văn
Đà nẵng: Đại học ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng

 * Thể lệ đăng ký cuộc thi:

1. Thời gian bán hồ sơ:

2. Thủ tục dự thi:

- 02 ảnh cỡ 3×4

- 02 phong bì có dán tem, đề tên và địa chỉ, cấp độ thi của người dự thi

- Hồ sơ: 30.000 đồng/ bộ

- Lệ phí dự thi : 220.000 đồng/ người ( N1,N2,N3)

                        200.000 đồng/ người (N4,N5)     (*)

(*) Các bạn học viên và độc giả của du học Nhật Bản Nhân Phú chú ý: những thông tin về hồ sơ và lệ phí thi JLPT có thể thay đổi.

Nguồn: Du học Nhật Bản Nhân Phú Sưu tầm

Kỳ thi tiếng Nhật TOPJ


TOPJ là kỳ thi tiếng Nhật do một nhóm chuyên gia và giáo sư hoạt động trong lĩnh vực giáo dục tiếng Nhật tại Nhật Bản cũng như ở nước ngoài lập ra. Mục đích của kỳ thi này có thể dùng để đánh giá năng lực tiếng Nhật đối với người học tiếng Nhật, đánh giá mức độ hiểu biết về phong tục và văn hóa của xã hội Nhật Bản, v.v…

Ky-thi-nang-luc-tieng-nhat-TOPJ-du-hoc-nhat-ban

Điểm nổi bật của kỳ thi năng lực tiếng Nhật  TOPJ là tiếng Nhật chuyên nghiệp (Professional Japanese) và tiếng Nhật thực dụng (Practical Japanese). Coi đây là một công cụ giao tiếp tiếng Nhật (Japanese Commmunication Tool), TOPJ coi trọng phần thi nghe hiểu và mở rộng phạm vi đến các câu hỏi khó trong phần nghe – đọc hiểu.

Người biên soạn đề thi là những người hoạt động lâu năm trong việc biên soạn đề thi năng lực tiếng Nhật và các giáo sư đã từng đánh giá trình độ của những người biên soạn đề thi năng tiếng Nhật, do đó các từ vựng được đưa vào trong các câu hỏi một cách chi tiết nhất, tiêu chuẩn đánh giá cũng phù hợp với tiêu chuẩn đánh giá của Kỳ thi năng lực tiếng Nhật (JLPT). Việc lựa chọn từ vựng được tiến hành thông qua việc sử dụng tiêu chuẩn của Trung tâm nghiên cứu ngôn ngữ, hình thức câu hỏi cũng được cân nhắc kỹ lưỡng để có tính độc lập cao.

TOPJ đã được tổ chức thi tại Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Nepal,….từ năm 2007, tại Việt Nam từ năm 2010 và ngày càng trở nên phổ biến rộng rãi, đáp ứng nhu cầu học và thi tiếng Nhật ngày càng cao trên thế giới. Mục đích của kỳ thi TOPJ là tăng cường sự hiểu biết về văn hóa, truyền thống và các giá trị Nhật Bản, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh, sinh viên trên toàn thế giới chứng minh được trình độ tiếng Nhật để tham gia các khóa học tại Nhật Bản hoặc làm việc tại các doanh nghiệp Nhật Bản.

Ky-thi-tieng-nhat-TOPJ-du-hoc-nhat-banKỳ thi tiếng Nhật TOPJ tại Việt Nam

Về việc giám sát kỳ thi, Ban điều hành thi được sự hợp tác chặt chẽ của các cơ quan giáo dục nơi tổ chức kỳ thi. Ví dụ ở Việt Nam là Trung tâm Hợp tác chuyên gia và kỹ thuật với nước ngoài – Cục Đào tạo với nước ngoài – Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam, tại Nepal là Đại sứ quán Nhật Bản và Hiệp hội giáo viên tiếng Nhật (JALTAN).

Kỳ thi năng lực tiếng Nhật thực dụng TOPJ được phân chia thành các cấp độ: cơ sở, sơ – trung cấp và nâng cao. Khi học sinh nộp hồ sơ đi du học Nhật Bản, kết quả của kỳ thi này là bằng chứng để chứng nhận năng lực ngôn ngữ tương đương với kỳ thi năng lực tiếng Nhật (JLPT).

Nguồn: Ban tổ chức kỳ thi năng lực tiếng Nhật TOPJ